chín vàng

chín vàng

Cánh đồng lúa chín vàng trải dài đến tận chân trời.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Đã đến độ chín, màu vàng ươm, thường dùng để miêu tả trái cây hoặc cây lương thực: "chín vàng" chỉ trạng thái quả hoặc hạt đã chín hoàn toàn, chuyển sang màu vàng đậm, báo hiệu thu hoạch.
    • Mang sắc thái biểu tượng, chỉ sự hoàn hảo, viên mãn: "chín vàng" còn được dùng để nói về một giai đoạn đạt đến độ chín muồi, thành công rực rỡ.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa đen):

    • Cánh đồng lúa chín vàng trải dài trước mắt. (Lúa đã chín hoàn toàn, màu vàng đẹp mắt.)
    • Những trái xoài chín vàng tỏa hương thơm ngát. (Xoài chín tới, vỏ chuyển sang màu vàng đậm.)
  • Tính từ (nghĩa bóng):

    • Sự nghiệp của ông ấy đangthời kỳ chín vàng. (Sự nghiệp đạt đến đỉnh cao, thành công rực rỡ.)
    • Tình yêu của họ đã chín vàng sau bao năm gắn bó. (Tình yêu đã trở nên sâu sắc, viên mãn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chín vàng rực": nhấn mạnh màu sắc vàng tươi, sáng chói.

    • Nắng làm những chùm nhãn chín vàng rực. (Nhãn chín màu vàng sáng, nổi bật dưới ánh nắng.)
  • "chín vàng ươm": sắc vàng mượt , đều đặn.

    • Những bông lúa chín vàng ươm như tấm thảm khổng lồ. (Lúa chín màu vàng mịn, đồng đều.)
Biến thể từ gần giống
  • Chín mọng (tính từ): chín tới, căng mọng nước.

    • Quả dưa hấu chín mọng, ngọt lịm. (Dưa chín đều, nhiều nước.)
  • Vàng ươm (tính từ): màu vàng tươi, đẹp.

    • bàng rơi vàng ươm khắp sân. ( màu vàng đẹp, không pha tạp.)
Từ đồng nghĩa
  • Chín đỏ: chín màu đỏ (dùng cho quả như cà chua, ớt).
  • Chín tới: đã đạt độ chín vừa phải, không quá chín.
  • Vàng óng: màu vàng long lanh, bóng bẩy.
Thành ngữ liên quan
  • Chín vàng như mật: chỉ sự chín tới, ngọt ngào quý giá.

    • Trái sữa chín vàng như mật, ăn vào thơm ngon khó tả. (Quả chín tới, ngọt đậm như mật ong.)
  • Chín vàng cây, chín vàng đời: thành ngữ chỉ mùa màng bội thu, cuộc sống sung túc.

    • Mùa gặt năm nay chín vàng cây, chín vàng đời, ai cũng phấn khởi. (Mùa màng tốt tươi, mang lại hạnh phúc cho mọi người.)